Trường đại học Hanyang - Trường visa thẳng năm 2019

Thứ năm - 28/09/2017 15:24
Hanyang University
Hanyang University

1. Giới thiệu
Tên trường :  Hanyang university

  • Cơ sở 1: 17 Haengdang-dong, Seongdong-gu, Seoul, Hàn Quốc
  • Cơ sở 2: 1271 Sa-3 dong, Sangnok-gu, Ansan, Gyeonggi-do, Hàn Quốc

Wedsite: http://www.hanyang.ac.kr


2.Lịch sử
Trường Cao đẳng kỹ thuật Đông Á, tiền thân của Đại học Hanyang, được thành lập vào năm 1939 trong thời kì Nhật chiếm đóng Triều Tiên, với mục tiêu xây dựng một trung tâm đào tạo các kĩ sư và chuyên gia cần thiết cho một Triều Tiên độc lập. Tháng 7 năm 1948, sau khi Hàn Quốc giành độc lập, được công nhận là trường Cao đẳng Kỹ thuật hệ 4 năm đầu tiên trên cả nước.Sau đó vào tháng 2 năm 1959 vị thế của trường được nâng lên thành trường Đại học hệ 4 năm. Trong thập niên 60 và 70, các sinh viên tốt nghiệp từ các khối ngành kỹ thuật của trường đã đi đầu trong phong trào công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước.Năm 1979, Đại học Hanyang tại Ansan được thành lập, sau đổi tên thành Cơ sở ERICA hay còn gọi là Viện nghiên cứu giáo dục Công nghiệp Ansan.



Trong những năm 90 và 2000, trường đã phát động cuộc nghiên cứu hướng đi mới trong nhiều lĩnh vực từ kinh tế đến kỹ thuật. Trường cũng nằm trong danh sách xây dựng và phát triển các trường đại học theo tiêu chuẩn quốc tế qua các chương trình tài trợ đặc biệt cho nghiên cứu khoa học  đã tổ chức Hanyang Industry Digital Park, và thành lập một số viện nghiên cứu.
Đại học Hanyang cũng là một trong những trung tâm của các dự án Nghiên cứu và Phát triển Quốc gia như Trung tâm nghiên cứu khoa học Quang tử Lượng tử. Theo báo cáo của một đại học năm 2006 do tờ báo JoongAng thì Hanyang được xếp hạng là một trong đại học trọng điểm của quốc gia. Trường cũng nhận được những đánh giá cao trong nhiều lĩnh vực.Theo một báo cáo về thứ hạng của các trường đại học trên thế giới do Đại học Giao thông Thượng Hải thực hiện, Đại học Hanyang nằm trong phạm vi từ 303-401 vào năm 2008.


Tại thời điểm tháng 3 năm 2001, Hanyang có 20 chuyên ngành, 92 khoa, 15 ngành đào tạo sau đại học, 2 bệnh viên trực thuộc với 1,600 giường, và 43 viện nghiên cứu tịa cả hai cơ sở là Seoul và ERICA. Tổng cộng tuyển sinh 36,000 sinh viên gồm có 9400 sinh viên đang đào tạo thạc sĩ. Giảng viên đào tạo toàn thời gian bao gồm 1120 giáo sư. Ngoài ra, còn có 2,260 giảng viên bán thời gian, giáo sư trợ giảng và có hơn 1,140 trợ giảng. Viện Nghiên cứu công nghệ công nghiệp Hàn Quốc, LG Innotek và Viện Nghiên cứu Kỹ thuật điện Hàn Quốc đều đặt tai cơ sở ERICA và trong tương lai gần.

Mục đích của lý tưởng giáo dục tại Hanyang nằm ở việc thấm nhuần ý thức về chủ nghĩa nhân đạo nhân đạo trong mỗi sinh viên. "Trung thực, chính trực, chuyên cần và lòng nhân ái" là những phẩm chất được nhấn mạnh trong chương trình giảng dạy của trường. Đồng thời mục tiêu giáo dục của trường là sinh viên được rèn luyện thực tiễn và đào tạo chuyên nghiệp để đóng góp tích cực cho sự phát triển của địa phương, của đất nước, và xã hội trên nhiều lĩnh vực và phương diện khác nhau.
3. Các ngành đào tạo
Trường đại học Hanyang có 96 khoa hệ đào tạo đại học, 87 khoa hệ sau đại học và trung tâm đào tạo tiếng Hàn dành cho sinh viên quốc tế ERICA

Hệ đào tạo

Chuyên ngành

Chuyên ngành hệ đại học (tại Seoul)

Đại học kỹ thuật

Khoa kiến trúc, khoa kỹ thuật kiến trúc, khoa kỹ thuật môi trường xây dựng, khoa quản lý đô thị, khoa môi trường tự nhiên, khoa điện tử viễn thông, khoa tin học, khoa hệ thống thông tin, điện dân dụng (khoa điện, kỹ thuật điện), khoa vật liệu mới, ứng dụng công nghệ mới (khoa hóa học, kỹ thuật hạt nhân, khoa ứng dụng công nghệ sinh học) khoa máy, khoa điện hạt nhân, khoa kỹ thuật công nghiệp

Đại học điện tử viễn thông

Điện tử viễn thông (tin học, phương tiện đại chúng, kinh doanh kỹ thuật thông tin)

Đại học Y

Khoa điều dưỡng

Đại học khoa học xã hội và nhân văn

Khoa ngữ văn, khoa văn học nước ngoài và trong nước, khoa văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn hóa ngôn ngữ Đức, khoa văn hóa ngôn ngữ Anh, khoa triết học và lịch sử (lịch sử, triết học)

Đại học khoa học xã hội

Khoa xã hội học (khoa ngoại giao và chính trị), khoa hành chính, khoa xã hội, khoa báo và truyền thông, khoa du lịch

Đại học khoa học đời sống

Khoa khoa học và đời sống (thiết kế trang trí nội thất, tạo mẫu, khoa dinh dưỡng thực phẩm)

Đại học Luật

Khoa luật

Chuyên ngành hệ đại học (tại Seoul)

Đại học kinh tế tài chính

Khoa kinh tế tài chính

Đại học kinh doanh

Khoa kinh doanh

Đại học sư phạm

Khoa giáo dục, khoa sư phạm ngành kỹ thuật, khoa ngữ văn, khoa sư phạm tiếng Anh, khoa sư phạm toán, khoa sư phạm mỹ thuật

Đại học khoa học tự nhiên

Khoa khoa học tự nhiên (toán, lý, hóa)

Nhạc viện

Khoa nhạc cụ, khoa sáng tác, khoa piano, khoa nhạc cổ điển, khoa nhạc truyền thống Hàn Quốc

Đại học thể dục thể thao

Khoa thể dục, thi đấu thể thao

Đại học quốc tế

Ngành học quốc tế

Đại học sân khấu điện ảnh

Diễn kịch, đóng phim, múa

Chuyên ngành hệ đại học (Tại Ansan)

Đại học kỹ thuật

Khoa kiến trúc (kiến trúc, kỹ thuật) khoa kỹ thuật cầu đường (kỹ thuật hệ thống kiến trúc môi trường, kỹ thuật cầu đường), khoa điện máy tính (điện và hệ thống thông tin, hệ thống điện, chuyên về máy tính), nguyên liệu hóa học (nguyên liệu, hóa học), máy móc, thông tin kinh tế (máy kỹ thuật, thông tin về kinh tế)

Đại học ngôn ngữ và văn hóa thế giới

Khoa tiếng Hàn, khoa văn khóa, văn hóa nội tâm, khoa tiếng Trung, khoa văn hóa tiếng Nhật, khoa tiếng Anh, khoa văn hóa tiếng Pháp

Đại học truyền thông & khoa học xã hội

Truyền thông công cộng (khoa quảng cáo, khoa thông tin), khoa truyền hình báo chí thông tin xã hội (truyền hình báo chí, xã hội)

Đại học khoa học kỹ thuật

Khoa học và kỹ thuật công nghệ (cập nhật kỹ thuật thông tin, kỹ thuật thông tin địa lý, kỹ thuật thông tin hóa học, phát triển kỹ thuật môi trường đại dương), khoa tiêu chuẩn kỹ thuật toàn diện.

Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh

Khoa kinh tế, khoa kế toán

Trường đại học mỹ thuật

Khoa thiết kế (thiết kế kim loại, thiết kế công nghiệp, thời trang, thiết kế công nghệ, thiết kế đồ họa, tranh ảnh)

Đại học thể dục thể thao

Thể dục thể hình (giáo dục thể chất, thể thao dưới nước), nghệ thuật nhảy các vũ điệu

Chuyên ngành hệ sau đại học

Hệ sau đại học (trường kỹ thuật)

Khoa xây dựng, thiết kế đô thị, khoa điện hệ thống kỹ nghệ môi trường, khoa máy móc, thiết bị máy móc – thiết bị truyền thông, khoa nguyên tử hạt nhân, khoa công nghiệp, khoa hóa học, kỹ thuật, khoa xây dựng, khoa hệ thống thông tin máy tính, kỹ thuật kim loại, khoa cầu đường, điện dân dụng, khoa hóa học ứng dụng, kiến trúc môi trường, thông tin kinh tế, hóa học nano (hóa học liên kết), kỹ thuật công nghệ (liên kết môi trường), công nghệ chế phẩm (liên kết công nghệ chế phẩm)

Hệ sau đại học (trường đại học xã hội và nhân văn)

Khoa ngữ văn, khoa văn hóa và ngôn ngữ Anh, khoa văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn hóa ngôn ngữ Đức, khoa sử, khoa triết, khoa văn hóa và ngôn ngữ Nhật, khoa văn hóa và ngôn ngữ Pháp, khoa văn hóa và con người, khoa tiếng Anh, cuộc sống, khoa chính trị và đối ngoại, khoa hành chính, khoa xã hội, khoa báo và truyền thông, khoa du lịch, khoa quảng bá du lịch, khoa luật, khoa kinh tế, hoa kinh tế tài chính, khoa kinh tế, khoa kế toán, khoa tín dụng, khoa tư vấn kinh tế, khoa chiến lược kinh doanh, khoa bảo hiểm tài chính, khoa giáo dục, khoa kỹ thuật giáo dục, khoa giáo dục tiếng anh, khoa ngữ văn, khoa giáo dục, khoa thiết kế thẩm mỹ

Chuyên ngành hệ sau đại học

Hệ sau đại học (trường năng khiếu)

Khoa nhạc, khoa nhạc truyền thống Hàn Quốc, khoa thiết kế (tạo mẫu trên vải, kim loại, công nghiệp, thẩm mỹ, hình ảnh động), khoa thể dục, khoa thể thao và đời sống, khoa mỹ thuật đời sống, khoa đóng phim và diễn kịch, khoa múa

Hệ sau đại học (trường đại học tự nhiên)

Khoa toán, khoa vật lý, khoa hóa, khoa sinh, khoa kỹ thuật hạt nhân, khoa kỹ thuật môi trường, khoa hóa sinh, khoa quản lý môi trường ven biển, khoa hóa ứng dụng, khoa vật lý ứng dụng, khoa thiết kế nội thất, tạo mẫu, khoa thực phẩm, khoa điều dưỡng

Hệ sau đại học (trường đại học y)

Khoa Y

Hệ sau đại học theo chuyên ngành

Trường đại học quốc tế – hệ sau đại học, khoa văn và ngôn ngữ Nhật, khoa văn hóa và ngôn ngữ Mỹ, khoa văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn và ngôn ngữ Nga

Khoa cầu đường và kinh doanh phát triển đô thị, khoa thiết kế đô thị – hệ sau đại học


4. Học phí

5. Học bổng
​​

Mọi chi tiết xin liên hệ:
🏣️️Trung tâm Du học Bảo Anh GMS - Trung tâm du học uy tín nhất Việt Nam
🏣️️Trung tâm Hàn ngữ GMS KOREA
🇻🇳Địa chỉ tại Việt Nam: Số 27 liền kề 18 khu đô thị Văn Khê - Phường La Khê - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội.
🇰🇷Địa chỉ tại Hàn Quốc: 101-1,Gangnamchulpanmoonhwa center 506,Shinsa-Dong,Gangnam-Gu,Seoul,Korea
📱Fanpage Hàn ngữ GMS KOREA:
https://www.facebook.com/gmstopik/

📱Fanpage Du học Bảo Anh: https://www.facebook.com/duhocbaoanh.com.vn/

📱Fanpage Du học GMS KOREA: https://www.facebook.com/gmskorea.net.vn/

💻Website: http://duhocbaoanh.com/

️Hotline: 0383.192381 Facebook, Zalo, Mocha, Kakaotalk


 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây